Tích hợp tính năng hỗ trợ chuyển đổi phục vụ du lịch và hệ sinh thái dịch vụ địa phương tại thành phố Đà Nẵng. Không phải sàn giao dịch, không huy động vốn, không nhận tiền gửi, không lưu ký tài sản khách hàng.
Hoạt động chuyển đổi tài sản số (USDT/USDC) sang VNĐ và ngược lại đang diễn ra qua kênh OTC phi chính thức (nhóm Telegram, Facebook), không định danh, không truy xuất. Đã có một số đơn vị xin phép thử nghiệm. Việc thiếu khuôn khổ chính thức không làm nhu cầu biến mất, chỉ làm khó quản lý hơn.
Cung cấp hạ tầng kết nối người dùng đã định danh, đối tác xác thực, đối tác thanh toán được cấp phép và hạ tầng ghi nhận giao dịch.
Luồng giao dịch minh bạch, có đối soát, có lưu vết và có báo cáo — không nắm giữ tài sản khách hàng, không vận hành thị trường.
Hoạt động trong sandbox có thời hạn 36 tháng, có ranh giới rõ ràng, có cơ chế tạm ngừng và có báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý.
Theo yêu cầu của Sở KHCN, dưới đây là 4 cái mới về công nghệ và quy trình của UmiPay so với các giải pháp hiện có trong nước.
Khác biệt hoàn toàn với mô hình sàn giao dịch tập trung (centralized exchange) nơi sàn nắm giữ tài sản người dùng. UmiPay không giữ hộ tài sản - người dùng luôn tự quản lý ví blockchain và tài khoản ngân hàng chính chủ. Giảm thiểu rủi ro mất tài sản khi nền tảng gặp sự cố. Chưa có tiền lệ trong nước.
Hiện chưa có hệ thống nào tại Việt Nam kết hợp định danh điện tử (eKYC) qua CCCD/hộ chiếu với phân tích nguồn gốc giao dịch blockchain (KYT) để sàng lọc AML/CFT cho giao dịch tài sản số. Module KYT do UmiPay tự phát triển - năng lực công nghệ cốt lõi, đã kiểm thử với hơn 10.000 địa chỉ ví liên quan rửa tiền.
Thực trạng: người dùng VN chuyển đổi stablecoin - VNĐ chủ yếu qua kênh OTC (nhóm Telegram, Facebook), không eKYC, không giám sát, không truy xuất - tiềm ẩn rủi ro rửa tiền và gian lận. UmiPay lần đầu đưa hoạt động này vào hệ thống được giám sát, có eKYC, KYT, báo cáo, phối hợp trực tiếp với trung gian thanh toán được NHNN cấp phép.
Lần đầu tại Việt Nam, một mô hình tích hợp chuyển đổi tài sản số sang VNĐ với mạng lưới merchant whitelist của Đà Nẵng (lưu trú, ăn uống, vé, taxi, tour). Khách quốc tế chuyển đổi USDT/USDC → VNĐ trên UmiPay, sau đó chi tiêu bằng VNĐ trong cùng ứng dụng. Không thanh toán bằng tài sản số. Tạo dữ liệu hành vi chi tiêu phục vụ hoạch định chính sách du lịch số. Chưa có tiền lệ trong nước.
Đã eKYC mức cao. Tự quản lý ví và khoá riêng. Giao dịch trong hạn mức cấp.
Trung gian công nghệ. Sàng lọc rủi ro, đối soát, ghi log, báo cáo. Không lưu ký tài sản.
Xác thực danh tính, kiểm tra nguồn gốc ví blockchain, sàng lọc danh sách rủi ro.
Quản lý tài khoản chuyên dụng VND. Đối soát T+0/T+1. Áp dụng AML cấp ngân hàng.
Trong whitelist. Có hợp đồng, có nghĩa vụ báo cáo. Hoạt động trong địa bàn thí điểm.
Giám sát qua dashboard real-time. Truy xuất lịch sử. Quyền yêu cầu dừng khẩn cấp.
A → C → B. Người dùng được xác thực qua đối tác trước khi UmiPay cấp phép giao dịch.
A → B → D / On-chain. UmiPay chỉ điều phối, không tạm giữ tài sản giữa các bước.
B → F. UmiPay báo cáo định kỳ, báo cáo bất thường, mở quyền truy xuất cho cơ quan quản lý.
Quy trình vận hành khép kín từ định danh đến báo cáo — mỗi bước đều có ít nhất một checkpoint kỹ thuật hoặc nghiệp vụ.
Đã được cấp hạn mức theo phân tầng. Đăng nhập với 2FA.
Chọn lượng USDT, xem tỷ giá & phí. Quote khoá trong 90 giây.
Chuyển vào địa chỉ chỉ định. Chờ xác nhận block (thường 2–5).
Sàng lọc nguồn gốc ví. Từ chối nếu rủi ro cao & hoàn trả.
Từ tài khoản chuyên dụng của UmiPay → tài khoản ngân hàng chính chủ.
T+0/T+1 đối chiếu. Lưu vết on-chain ↔ ngân hàng. Báo cáo định kỳ.
Cung cấp địa chỉ ví đích. Ví được sàng lọc KYT trước.
Hệ thống tạo mã giao dịch, hạn mức ngày & tháng được kiểm tra.
Từ tài khoản ngân hàng chính chủ → tài khoản chuyên dụng UmiPay (qua TGTT cấp phép).
Đối tác ngân hàng & TGTT thực hiện AML/CFT theo chuẩn được cấp phép.
Từ treasury UmiPay → ví đích đã sàng lọc. Người dùng tự quản lý khoá.
Tx-hash on-chain + bút toán ngân hàng + log nội bộ. Đầy đủ ba dòng.
Định danh người dùng, ví, thiết bị. Xảy ra trước khi tạo lệnh, không gắn với dòng tiền.
Lệnh đổi / lệnh thanh toán. Mang thông tin nghiệp vụ: chiều, số lượng, tỷ giá, hạn mức.
Dòng tiền thực: VND qua ngân hàng + token qua blockchain. Hai kênh độc lập, đối soát chéo.
Lưu vết hai chiều, dashboard thời gian thực, báo cáo định kỳ + bất thường cho cơ quan quản lý.
Vốn dự trữ VNĐ 5 tỷ đồng là vốn thuộc sở hữu của Icetea Solution, được quản lý tại tài khoản chuyên dụng tại ngân hàng VietinBank. Đây không phải tiền ký gửi, tiền giữ hộ hay tài sản của người dùng.
Tài khoản chỉ phục vụ vận hành Sandbox, hạch toán tách biệt, có cơ chế đối chiếu hằng ngày với ngân hàng và blockchain. Cơ quan quản lý có quyền truy xuất sao kê bất kỳ lúc nào.
Khi người dùng chuyển đổi USDT → VNĐ, khoản chi VNĐ được thực hiện qua đối tác trung gian thanh toán đã được NHNN cấp phép: 9Pay (đã ký MOU), dự kiến bổ sung Bảo Kim, VNPay — trên cơ sở nguồn vốn dự trữ duy trì tại VietinBank.
Không sử dụng tiền gửi dân sự, không huy động vốn từ công chúng dưới bất kỳ hình thức nào để bổ sung quỹ VNĐ đối ứng. Lộ trình tăng vốn dự trữ thực hiện từ vốn doanh nghiệp/cổ đông hiện hữu, theo nhu cầu thực tế và yêu cầu của cơ quan quản lý.
Tài sản số đối ứng do Icetea Solution chuẩn bị từ vốn doanh nghiệp, mua từ các nhà phát hành stablecoin được công nhận quốc tế (Tether, Circle) hoặc nguồn cung hợp pháp có chứng minh nguồn gốc. Tổng tồn kho USDT/USDC tối đa tương đương vốn dự trữ VNĐ (5 tỷ VNĐ); điều chỉnh khi vốn dự trữ tăng theo lộ trình.
Lưu trữ trong ví treasury có cơ chế multi-signature, cold storage cho phần dự trữ dài hạn, hot wallet với hạn mức hằng ngày cho phần vận hành. Hệ thống giám sát real-time, cảnh báo khi tồn kho vượt 80% hoặc dưới 20% ngưỡng.
Mỗi đợt nạp treasury đều có chứng từ mua, hợp đồng với nhà phát hành/nhà cung cấp. Module KYT do UmiPay tự phát triển sàng lọc nguồn gốc on-chain, đối chiếu danh sách trừng phạt OFAC/EU/UN trước khi nhập kho.
| Thành phần | Cơ chế |
|---|---|
| Nguồn tham chiếu | Tỷ giá USDT/USD và USDC/USD lấy từ ≥3 nguồn quốc tế (CEX top, oracle phi tập trung). Tỷ giá USD/VND tham chiếu tỷ giá trung tâm của NHNN ± biên độ. |
| Cách hình thành quote | Trung vị (median) của các nguồn, loại bỏ outlier. Cộng spread vận hành. Hiển thị đầy đủ trước khi xác nhận. |
| Thời gian khoá quote | 90 giây kể từ khi người dùng nhận quote. Sau đó tự huỷ, người dùng có thể yêu cầu quote mới. |
| Spread / biên độ | Spread công khai theo bảng phí. Tổng phí + spread không vượt mức trần đã công bố. Hiển thị tách bạch. |
| Biến động bất thường | Khi giá biến động > 2% trong 60 giây, hệ thống tạm ngừng quote, thông báo người dùng, mở lại sau khi nguồn ổn định. |
| Bạn gửi | 1,000.00 USDT |
| Tỷ giá tham chiếu (USD/VND) | 25,180 |
| Spread vận hành | 0.30% |
| Phí mạng + nền tảng | 82,000 VND |
| Bạn nhận | 25,022,460 VND |
| Quote khoá | 90 giây |
Phí dịch vụ tính trên giá trị giao dịch 0,5% - 1,5% (gồm biên độ giá mua-bán/spread vận hành và phí nền tảng cố định). Tổng phí không vượt 1,5% giá trị giao dịch, hiển thị tách bạch trước khi xác nhận.
Người dùng thấy đủ: tỷ giá tham chiếu, spread, phí, số tiền nhận. Không có phí ẩn.
Thông tin hiển thị giống hệt log nội bộ và log gửi cơ quan quản lý. Người dùng có thể xuất trình lịch sử bất kỳ lúc nào.
| Hạng mục | Mức |
|---|---|
| Biên độ giá mua-bán (spread vận hành) | 0,30% - 0,90% |
| Phí nền tảng cố định | 0,20% - 0,60% |
| Phí gas blockchain | Theo mạng |
| Phí chuyển ngân hàng | Theo ngân hàng |
| Tổng phí dịch vụ kỹ thuật | 0,5% - 1,5% (trần ≤ 1,5%) |
eKYC mức cao, định danh thiết bị, phát hiện gian lận hồ sơ.
KYT đánh giá điểm rủi ro, danh sách trừng phạt quốc tế.
Rule-based AML, phát hiện hành vi bất thường thời gian thực.
Phân tầng theo định danh, hạn mức ngày / tháng / mỗi giao dịch.
Mã hoá đầu cuối, multi-sig treasury, cold storage, kiểm thử định kỳ.
Dashboard real-time, ngưỡng cảnh báo tự động, đội trực 24/7.
Quy trình incident có SLA, runbook, đầu mối hỗ trợ người dùng.
Báo cáo định kỳ + bất thường, dashboard cho cơ quan quản lý.
| Bên | Mức RR | Rủi ro chính | Biện pháp giảm thiểu |
|---|---|---|---|
| Người dùng | Trung bình | Mất khoá riêng, lừa đảo, giả mạo danh tính | eKYC, 2FA, hạn mức phân tầng, hotline 24/7 |
| UmiPay | Cao | Sự cố hệ thống, vi phạm tuân thủ, mất thanh khoản | 5 lớp bảo mật, multi-sig, audit định kỳ, kill switch |
| Đối tác TGTT & NH | Thấp | Gián đoạn dịch vụ, đối soát sai sót | Multi-gateway, đối soát T+0/T+1, SLA, dự phòng |
| CQQL & HT tài chính QG | Thấp | Mất kiểm soát phạm vi; đô-la hoá; dòng vốn | Dashboard real-time, dừng khẩn cấp 2h, quy mô ~0,002% TT, Travel Rule |
Hợp tác với các nhà cung cấp eKYC đã được Bộ Công an / NHNN công nhận và các nhà cung cấp KYT có uy tín quốc tế (theo chuẩn FATF). Có hợp đồng SLA rõ ràng.
Tuân thủ Luật BVDLCN 2025 + NĐ 356. Áp dụng tối thiểu hoá dữ liệu: chỉ nhận kết quả Đạt/Không từ đối tác eKYC, lưu giữ DLCN nhạy cảm theo nguyên tắc cần biết.
Theo yêu cầu của Sở KHCN, UmiPay liệt kê rõ phạm vi và từng loại dữ liệu thu thập, mục đích sử dụng, thời hạn lưu trữ và cấp truy cập.
| Nhóm dữ liệu | Loại dữ liệu cụ thể | Mục đích | Thời hạn lưu | Cấp truy cập |
|---|---|---|---|---|
| 1. Định danh cá nhân | Họ tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, số CCCD/hộ chiếu, ngày cấp/hết hạn (đã được Viettel/VNPT/FPT/Didit eKYC). Không lưu ảnh CCCD, không lưu sinh trắc học. | eKYC, sàng lọc danh sách trừng phạt | 5 năm sau kết thúc quan hệ | UmiPay (hạn chế); CQ quản lý khi có YC |
| 2. Liên hệ | Số điện thoại, email, địa chỉ cư trú (xác thực với cấp 1 nâng cao). | Thông báo, hỗ trợ, xác thực | 5 năm | UmiPay (hạn chế) |
| 3. Tài khoản & ví | Số tài khoản ngân hàng chính chủ, mã NH; địa chỉ ví blockchain do người dùng cung cấp. | Đối soát giao dịch, KYT | 5 năm sau giao dịch cuối | UmiPay; NH đối tác; CQ quản lý |
| 4. Giao dịch (DLCN nhạy cảm) | Mã giao dịch, thời gian, chiều, số lượng, tỷ giá, phí, tx-hash on-chain, trạng thái, kết quả KYT. | Đối soát, AML, báo cáo | ≥ 5 năm theo Luật PCRT 2022 | UmiPay; NHNN; Cục PCRT |
| 5. Thiết bị & phiên | Device ID, IP, GPS, user agent, lịch sử đăng nhập (geo-fencing). | Phát hiện gian lận, geo-fencing | 2 năm | UmiPay (đội an ninh) |
| 6. Hành vi & rủi ro | Điểm rủi ro KYT (0-100), cờ AML, kết quả sàng lọc danh sách trừng phạt OFAC/EU/UN, ngưỡng cảnh báo. | AML/CFT, báo cáo SAR | ≥ 5 năm | UmiPay; Cục PCRT |
| 7. eKYB (merchant) | Mã số thuế, GPKD, người đại diện, UBO, ngành nghề. | Định danh tổ chức, đánh giá rủi ro | 5 năm sau kết thúc HĐ | UmiPay; CQ quản lý |
Chỉ nhận kết quả Đạt/Không đạt từ đối tác eKYC (Viettel/VNPT/FPT/Didit). Không lưu trữ ảnh CCCD, ảnh khuôn mặt, sinh trắc học tại UmiPay. Mỗi truy vấn dữ liệu nhạy cảm có log audit.
Căn cứ Luật BVDLCN 2025 + NĐ 356. DLCN nhạy cảm (TK ngân hàng, giao dịch, tài sản số) xử lý theo chuẩn nhóm K, Điều 4 NĐ 356. Có sự đồng ý rõ ràng (consent) ở từng bước eKYC. Quyền truy cập, sửa, xóa của người dùng theo luật.
| Dấu hiệu | Hành động |
|---|---|
| Cộng dồn vượt hạn mức ngày trong nhiều tài khoản liên quan | Treo + xác minh thủ công |
| Giao dịch xuất hiện ngay sau eKYC (< 30 phút) | Đánh cờ + theo dõi |
| Ví đích có lịch sử liên quan mixer, darknet | Chặn + báo cáo SAR |
| Tần suất giao dịch tăng đột biến (10× baseline) | Đánh cờ + xác minh |
| Giao dịch theo mẫu structuring (chia nhỏ tránh ngưỡng) | Treo + xác minh |
| IP / thiết bị thay đổi bất thường | Yêu cầu xác thực lại |
| Khớp danh sách trừng phạt thời gian thực | Chặn ngay + báo cáo |
| Giao dịch giá trị lớn ≥ 400 triệu VNĐ/lần (theo Điều 25 Luật PCRT 2022) | Báo cáo CTR trong 24h |
| Giao dịch chuyển tài sản số ≥ ngưỡng (≥ 1.000 USD) phát sinh từ/đến khách quốc tế | Áp dụng Travel Rule (FATF KR 16): chia sẻ thông tin người gửi/nhận |
Lưu trữ tối thiểu 5 năm theo quy định. Lưu vết bao gồm: thông tin giao dịch, dấu hiệu phát hiện, kết quả xác minh, quyết định xử lý, người ra quyết định.
Cơ quan quản lý có quyền yêu cầu xuất trình lịch sử giao dịch, hồ sơ SAR, log kỹ thuật. UmiPay cam kết phản hồi trong vòng 4h trong giờ hành chính.
| Giai đoạn | Mốc thời gian | Hạn mức / GD | Số người dùng tối đa | Số merchant | Phạm vi giao dịch |
|---|---|---|---|---|---|
| GĐ1 — Chuẩn bị | Tháng 1–3 | N/A | N/A | N/A | Kiểm thử nội bộ, chưa mở người dùng |
| GĐ2 — Vận hành giới hạn | Tháng 4–12 | ≤ 10 tr | 500 | 20 | 3 điểm vật lý + đối tác whitelist Đà Nẵng (chưa online) |
| GĐ3 — Mở rộng có kiểm soát | Tháng 13–24 | ≤ 50 tr | 3.000 | 100 | Mở giao dịch online có kiểm soát (≤30% tổng GD), geo-fencing đa lớp |
| GĐ4 — Mở rộng & đánh giá | Tháng 25–36 | ≤ 200 tr | 10.000 | 300+ | Tổng GD ≤ 30 tỷ VNĐ/tháng, mở rộng theo đánh giá GĐ3 |
3 cấp + khách quốc tế: cấp cao yêu cầu video call + địa chỉ cư trú; khách quốc tế qua hộ chiếu + Didit (eKYC quốc tế). Phạm vi tính năng tỷ lệ thuận với mức định danh.
Kiểm tra IP + GPS thiết bị + phát hiện VPN/GPS giả. Giao dịch online (từ GĐ3) chỉ với merchant đã đăng ký kinh doanh tại Đà Nẵng và có mã đối tác cụ thể.
Tự động giảm khi phát hiện hành vi bất thường, có thể về 0 ngay lập tức. Chuyển sang giai đoạn sau không phải mặc định — phụ thuộc đánh giá & phê duyệt của cơ quan quản lý.
| Tình huống | Cơ chế xử lý | SLA cam kết | Đầu mối |
|---|---|---|---|
| Chậm xác nhận on-chain | Theo dõi tx hash, hỗ trợ tăng phí gas, hoàn lại nếu mạng nghẽn quá lâu. | ≤ 2h trong giờ HC | Hotline + chat in-app |
| Chậm ghi có VND | Đối soát với ngân hàng, tra cứu bút toán, đẩy nhanh nếu lỗi nội bộ. | ≤ 4h trong giờ HC | Hotline + chat in-app |
| Sai thông tin giao dịch | Xác minh thiệt hại, hoàn nguyên nếu lỗi hệ thống, hỗ trợ liên hệ với người nhận sai. | ≤ 24h xác minh | Phòng xử lý sự cố |
| Giao dịch treo (pending) | Phân loại nguyên nhân, mở khóa hoặc hủy hoàn về theo quy trình. | ≤ 24h | Phòng vận hành |
| Khiếu nại / tranh chấp | Quy trình khiếu nại nhiều bước, có cấp phúc thẩm nội bộ; nếu không giải quyết được, đưa lên cơ quan có thẩm quyền. | ≤ 7 ngày | Phòng pháp chế |
| Sự cố nghiêm trọng (mất tiền do hệ thống) | Cơ chế bảo hiểm trách nhiệm; cam kết hoàn trả nếu lỗi UmiPay được xác lập. | Theo từng vụ | Ban điều hành |
Hotline tiếng Việt & tiếng Anh hoạt động 24/7 trong giai đoạn thí điểm. Chat trong ứng dụng. Email hỗ trợ. Văn phòng tiếp công dân tại Đà Nẵng.
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và bảo hiểm an ninh mạng. Phạm vi đủ để xử lý các tình huống sự cố nghiêm trọng phát sinh từ lỗi của UmiPay.
| Giai đoạn | Quý | Hoạt động chính | Tiêu chí đánh giá / KPI |
|---|---|---|---|
| GĐ1 · Chuẩn bị & kiểm thử nội bộ | Q1 (Th.1–3) | Bố trí vốn dự trữ 5 tỷ VNĐ tại VietinBank; ký hợp đồng chính thức với 9Pay/Bảo Kim/VNPay & eKYC (Viettel/VNPT/FPT); kiểm thử toàn bộ kịch bản (rollback, kill switch (công tắc dừng khẩn cấp)); cấu hình geo-fencing 3 điểm; đào tạo nhân sự. | Hệ thống tích hợp hoàn chỉnh; mọi kịch bản kiểm thử đạt; KYT audit độc lập; quy trình ban hành đầy đủ. |
| GĐ2 · Vận hành giới hạn | Q2–Q4 (Th.4–12) | Whitelist ≤500 người dùng & ≤20 merchant. Chỉ giao dịch tại 3 điểm vật lý Đà Nẵng (chưa mở online). eKYC, KYT, giám sát real-time. Đối soát T+0/T+1 với 9Pay. Báo cáo tuần/tháng/quý. | Uptime ≥99,5%; tỷ lệ GD thành công ≥98%; 0 sự cố an ninh nghiêm trọng; 100% GD sàng lọc KYT; 100% báo cáo đúng hạn; 0 khiếu nại nghiêm trọng tồn đọng. |
| GĐ3 · Mở rộng có kiểm soát | Q5–Q8 (Th.13–24) | Mở rộng ≤3.000 người dùng & ≤100 merchant. Hạn mức/GD ≤50 triệu. Kích hoạt giao dịch online có kiểm soát (≤30% tổng GD; geo-fencing đa lớp). Kích hoạt tính năng phục vụ du lịch (book tour, vé, KS, taxi) nếu được phê duyệt. Pentest độc lập. | Duy trì toàn bộ KPI GĐ2; pentest không phát hiện lỗ hổng nghiêm trọng; hệ thống ổn định khi tăng tải; báo cáo giữa kỳ Q8. |
| GĐ4 · Mở rộng & đánh giá | Q9–Q10 (Th.25–30) | Mở rộng ≤10.000 người dùng & ≥300 merchant. Hạn mức/GD ≤200 triệu. Tổng GD ≤30 tỷ VNĐ/tháng. Nới tỷ lệ online theo đánh giá GĐ3. Điểm hòa vốn vận hành (Q9–10). | Toàn bộ KPI duy trì; tác động tiền tệ < ngưỡng cho phép (~0,002% lưu lượng TT không tiền mặt VN). |
| GĐ5 · Tổng hợp & kết thúc | Q11–Q12 (Th.31–36) | Tổng hợp dữ liệu 36 tháng; đánh giá toàn diện 5 trục (vận hành, tuân thủ, kiểm soát rủi ro, bảo vệ người dùng, giá trị chính sách); báo cáo tổng kết & kiến nghị khung pháp lý; thực hiện exit strategy. | Báo cáo tổng kết được Sở KH&CN tiếp nhận; phương án kết thúc/chuyển tiếp được phê duyệt. |
| # | Tiêu chí | Ngưỡng đạt | Bằng chứng |
|---|---|---|---|
| 1 | Hợp đồng TGTT chính thức | ≥ 01 đối tác do NHNN cấp phép (9Pay/Bảo Kim/VNPay) | HĐ + giấy phép NHNN |
| 2 | Hợp đồng eKYC chính thức | ≥ 01 đơn vị Nhà nước cấp phép (Viettel/VNPT/FPT) | HĐ dịch vụ + chứng nhận |
| 3 | Vốn dự trữ thanh khoản | 5 tỷ VNĐ trên TK chuyên dụng VietinBank | Sao kê + xác nhận NH |
| 4 | Audit độc lập module KYT | Báo cáo audit không phát hiện lỗ hổng nghiêm trọng | Báo cáo bên thứ ba |
| 5 | Pen-test ứng dụng & hạ tầng | Đạt, đã khắc phục mọi lỗ hổng High/Critical | Báo cáo + log fix |
| 6 | Quy trình AML/CFT, BVDLCN, ứng cứu sự cố | Ban hành đầy đủ; nhân sự đã đào tạo | QĐ ban hành + biên bản |
| 7 | Dashboard giám sát cho CQQL | Vận hành thật; cấp truy cập đã bàn giao Sở KH&CN | Biên bản bàn giao |
| Chỉ số | Tần suất | Cấp truy cập |
|---|---|---|
| Tổng volume / ngày, tuần, tháng | Real-time | Cơ quan quản lý + UmiPay |
| Số lượng người dùng theo cấp định danh | Daily | Cơ quan quản lý + UmiPay |
| Số giao dịch bị chặn AML / KYT | Real-time | Cơ quan quản lý + UmiPay |
| Báo cáo SAR đã gửi | Theo sự kiện | Cục PCRT + UmiPay |
| Tỷ lệ sự cố / SLA xử lý | Daily | Cơ quan quản lý + UmiPay |
| Mức treasury / tỷ lệ dự phòng | Real-time | Cơ quan quản lý + UmiPay |
| Top merchant theo volume / số giao dịch | Daily | Cơ quan quản lý + UmiPay |
| Phân bố địa lý (geo-fencing) | Daily | Cơ quan quản lý + UmiPay |
Tuần — báo cáo vận hành. Tháng — báo cáo tài chính & AML. Quý — đánh giá tổng thể, kiến nghị điều chỉnh.
Trong vòng 24h kể từ khi phát hiện. Quy trình có biểu mẫu, có người chịu trách nhiệm cụ thể.
Tra cứu lịch sử bất kỳ giao dịch nào — định danh, ví, ngân hàng, log hệ thống — trong vòng 1 phút.
| Bộ phận | Chức năng chính |
|---|---|
| Ban điều hành | Quản lý toàn diện, quyết định chiến lược, chịu trách nhiệm trước CQQL. |
| Bộ phận Công nghệ | Phát triển, vận hành, bảo mật hệ thống; giám sát kỹ thuật 24/7. |
| Pháp lý & Tuân thủ AML/CFT | Tuân thủ, AML/CFT, phối hợp Sở KHCN, NHNN, Cục PCRT. |
| Vận hành & Đối tác | Phối hợp TGTT, eKYC; đối soát giao dịch. |
| Chăm sóc khách hàng | Tiếp nhận phản ánh, khiếu nại; hướng dẫn sử dụng. |
Đội ngũ dự án: 5-7 kỹ sư, 2-3 pháp lý, 2-3 vận hành/CSKH (24/7), 2-3 tài chính-kế toán. Thừa hưởng năng lực Icetea Labs (200+ nhân sự). Tài chính: vốn điều lệ Icetea Solution + 5 tỷ VNĐ dự trữ thanh khoản tại VietinBank.
15+ năm phần mềm & công nghệ; dẫn dắt dự án blockchain/Web3 phục vụ hàng chục đến gần 100 triệu người dùng toàn cầu.
15+ năm quản lý dự án, vận hành DN, tài chính, pháp chế. Sáng lập & đại diện pháp luật Icetea Solution tại Đà Nẵng.
Gần 10 năm an ninh mạng, blockchain, cloud, bảo mật hạ tầng. Top 20 lãnh đạo công nghệ trẻ 2022.
6+ năm pháp lý trong công nghệ, tài chính tiêu dùng. CCHN Luật sư dự kiến 10/2026. Đầu mối phối hợp Sở KHCN, NHNN, Cục PCRT.
Chi tiết hồ sơ tại Phụ lục 1 - Hồ sơ nhân lực chủ chốt.
| Lĩnh vực | Đối tác cụ thể | Tình trạng cam kết | HĐ chính thức |
|---|---|---|---|
| Ngân hàng đối ứng | VietinBank - tài khoản chuyên dụng quản lý vốn dự trữ thanh khoản 5 tỷ VNĐ; giám sát theo thời gian thực; sao kê truy xuất bởi CQQL. | Đã thiết lập | Trước GĐ2 (Tháng 4) |
| Trung gian thanh toán | 9Pay (NHNN cấp phép) - đã ký MOU. Dự phòng: Bảo Kim, VNPay. Hệ thống thiết kế tích hợp đa đối tác (multi-gateway), chuyển đổi không gián đoạn. | MOU ký với 9Pay | HĐ chính thức trước GĐ2 |
| eKYC trong nước | Viettel, VNPT, FPT (được Nhà nước cấp phép) - đã hoàn tất tích hợp kỹ thuật API eKYC. Cần ký HĐ chính thức với ít nhất 01 đơn vị. | Tích hợp kỹ thuật xong | HĐ chính thức trước GĐ2 |
| eKYC quốc tế | Didit - giải pháp eKYC chuyên cho hộ chiếu >190 quốc gia; xác thực sinh trắc học, đối chiếu OFAC/EU/UN, PEP. Đạt ISO 27001, SOC 2, GDPR. | Đang tích hợp kỹ thuật | Trước GĐ3 (Tháng 13) |
| KYT blockchain | Module KYT do UmiPay tự phát triển (năng lực công nghệ cốt lõi); cập nhật danh sách trừng phạt & dữ liệu rủi ro hằng ngày từ Chainalysis. Kiểm thử với 10.000+ ví liên quan rửa tiền. | Nội bộ - đã kiểm thử | Audit độc lập trước GĐ2 |
| Tư vấn pháp lý & tuân thủ | Đơn vị tư vấn pháp lý chuyên ngành tài chính - ngân hàng & PCRT (sẽ công bố sau khi ký HĐ). | Đang đàm phán | Trước GĐ2 |
| Hạ tầng cloud | Cloud trong nước (đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu cá nhân) + dự phòng quốc tế. | Đã thiết lập | — |
| Audit & bảo hiểm | Công ty kiểm toán Big4 hoặc tương đương (audit hằng năm); bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp + an ninh mạng. | Đang lựa chọn | Trước GĐ2 |
Khách quốc tế KHÔNG dùng USDT/USDC để thanh toán trực tiếp cho merchant. Quy trình: (1) khách chuyển đổi USDT/USDC sang VNĐ trên UmiPay sau khi eKYC hộ chiếu + Didit; (2) UmiPay chi VNĐ vào tài khoản chính chủ qua đối tác trung gian thanh toán cấp phép; (3) khách dùng VNĐ để thanh toán cho merchant theo phương thức hợp pháp tại Việt Nam. Tuân thủ tuyệt đối quy định cấm sử dụng tài sản số làm phương tiện thanh toán.
Hợp tác với các đơn vị du lịch, lưu trú, ăn uống, taxi, vé sự kiện trong địa bàn Đà Nẵng. Mỗi merchant đều qua eKYB, có hợp đồng, có nghĩa vụ báo cáo. Merchant nhận VNĐ, không nhận tài sản số.
Giảm ma sát đổi tiền cho khách quốc tế (không cần đổi tiền mặt qua nhiều khâu), giữ dòng chi tiêu trong hệ thống VNĐ chính thức, sinh ra dữ liệu hành vi tiêu dùng cho hoạch định chính sách du lịch.
Toàn bộ use case hoạt động theo một nguyên tắc: khách chuyển đổi USDT/USDC → VNĐ trên UmiPay, sau đó VNĐ chi trả cho merchant qua trung gian thanh toán cấp phép. Khách không thanh toán trực tiếp bằng tài sản số.
Ích lợi: Không mất phí chuyển đổi ngoại tệ cho khách quốc tế, tỷ giá minh bạch.
Cách dùng: Lựa chọn tour tại quầy, quét mã QR chuyển đổi USDT → VNĐ, VNĐ chi trả qua TGTT.
Ích lợi: Thanh toán tức thì giúp giữ chỗ concert, sự kiện hot ngay trên hệ thống.
Cách dùng: Chọn phương thức UmiPay tại cổng Tiketbox để chuyển đổi USDT/USDC → VNĐ, VNĐ chi trả qua TGTT.
Ích lợi: Đơn giản hóa thanh toán cho khách nước ngoài, giảm chi phí chuyển ngoại tệ.
Cách dùng: Đặt phòng qua ứng dụng liên kết và xác nhận chuyển đổi trực tiếp on-chain, TGTT chi trả VNĐ.
Ích lợi: Di chuyển an toàn, tiện lợi cho khách quốc tế, lịch sử chuyển đổi lưu on-chain.
Cách dùng: Quét mã QR trên xe Taxi để chuyển đổi USDT → VNĐ, tài xế nhận VNĐ qua TGTT.
Ích lợi: Tiết kiệm thời gian, hưởng ưu đãi độc quyền dành cho cộng đồng UmiPay.
Cách dùng: Chuyển đổi USDT → VNĐ mua voucher hoặc chuyển đổi chi trả cho shipper qua TGTT.
Ích lợi: Đăng ký các giải chạy quốc tế thuận tiện cho vận động viên nước ngoài.
Cách dùng: Lựa chọn phương thức UmiPay bảo chứng việc chuyển đổi USDT → VNĐ trả phí sự kiện.
Mục tiêu - KPI - Đối tác - Doanh thu - Lộ trình mở rộng. Bốn trụ cột định hình hồ sơ kinh doanh trong khuôn khổ thí điểm 36 tháng tại Đà Nẵng.
4,1 triệu khách quốc tế đến Đà Nẵng (2024). Hai dòng nhu cầu gặp nhau.
VCCI - Sun Group - Novotel - Hyatt - Sheraton - 200+ đơn vị du lịch.
Phí dịch vụ 0,5%-1,5%. Sandbox không tối ưu lợi nhuận - chấp nhận lỗ vận hành bằng vốn doanh nghiệp.
Trần 10.000 người dùng - 300 merchant - mỗi bước có điều kiện mở.
Hai dòng chảy người dùng gặp nhau tại Đà Nẵng.
Đối tác thật - Mạng lưới thật. Ba trục hỗ trợ: Pháp lý - Công nghệ - Thanh toán.
Điểm đặt mã QR chuyển đổi tại Đà Nẵng. KPI tăng dần: 20 merchant GĐ2 → 100 GĐ3 → 300 GĐ4. Lưu ý: các thương hiệu liệt kê là merchant mục tiêu tiếp cận qua VCCI & đội sales - chưa có MOU/HĐ; sẽ ký thỏa thuận trong GĐ2 sau khi được cấp phép.
Sun World Bà Nà Hills, Cầu Vàng, Làng Pháp, Asia Park, InterContinental Sun Peninsula, Premier Village. Lưu lượng khách quốc tế cao & ổn định quanh năm.
Hyatt Regency, Sheraton Grand, Pullman, Hilton, Furama, Wyndham Golden Bay, Vinpearl, Crowne Plaza, Naman Retreat... khách quốc tế giá trị giao dịch cao.
300+ nhà hàng phục vụ du khách - 400+ đơn vị tour - sự kiện thể thao như Danang Int'l Marathon, Ironman 70.3, Lễ hội pháo hoa DIFF.
Phân nhóm merchant mục tiêu - tiếp cận qua VCCI & đội sales địa phương.
Lý do: giá trị giao dịch cao, tỷ lệ khách quốc tế lớn, hạn mức giao dịch lớn.
Lý do: tần suất giao dịch cao, giá trị nhỏ-vừa, đa dạng đối tượng khách.
Lý do: giao dịch giá trị lớn, đặt trước, phù hợp khách quốc tế.
Lý do: tính mùa vụ, giá trị cao, gắn với hình ảnh thương hiệu Đà Nẵng.
Phí 0,5%-1,5% (TB 1%). Mọi con số khống chế bởi trần sandbox ≤ 30 tỷ/tháng GĐ4.
| Chỉ tiêu | GĐ2 (Th.4-12) | GĐ3 (Th.13-24) | GĐ4 (Th.25-36) |
|---|---|---|---|
| Số người dùng tối đa | 500 | 3.000 | 10.000 |
| Số merchant (điểm QR) | 20 | 100 | 300 |
| Giao dịch trung bình / người / tháng | 2 GD x ~5tr | 3 GD x ~7,5tr | 4 GD x ~7,5tr (trong trần) |
| Tổng giá trị giao dịch / tháng (trong trần sandbox) | ~5 tỷ | ~22,5 tỷ | ≤ 30 tỷ (trần) |
| Doanh thu phí dịch vụ (~1%) | ~50 tr | ~225 tr | ~300 tr / tháng |
| Chi phí vận hành / tháng | ~500 tr | ~600 tr | ~700 tr |
| Lãi/lỗ vận hành / tháng | -450 tr | -375 tr | -400 tr |
| Tổng chi phí 36 tháng | ~22 - 26 tỷ VND (vốn doanh nghiệp - không huy động công chúng) | ||
| Mốc hòa vốn vận hành (kỳ vọng) | Sau khi cấp phép chính thức, mở rộng địa bàn (Hội An, Huế, TP.HCM) - không nằm trong khung 36 tháng sandbox | ||
Hệ thống không kỳ vọng hòa vốn trong 36 tháng. Chấp nhận lỗ vận hành ~12-15 tỷ tích luỹ bằng vốn DN. Mục tiêu là kiểm chứng mô hình & thu thập dữ liệu chính sách.
Tỷ giá 1 USDT ≈ 25.000 VND. Sau sandbox được cấp phép chính thức, mở rộng Hội An, Huế, TP.HCM mới có dư địa hoà vốn. Không dùng tiềm năng này để biện minh việc nới trần sandbox.
36 tháng - 4 giai đoạn - mỗi bước đều có điều kiện mở. Trần cứng 10.000 người dùng - 300 merchant - hòa vốn GĐ4 - mở rộng sau sandbox.